- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thi V xin ly hon voi Ly Van S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị V và anh Lý Tiến S (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 08/5/2002, tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị V, sinh năm 1973;
- Bị đơn: Anh Lý Tiến S, sinh năm 1969;
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị V và anh Lý Tiến S (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 08/5/2002, tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Triệu Thị V và anh Lý Tiến S cùng xác định có 03 con chung là Lý Lệ Th, sinh ngày 19/9/1989 và Lý Thị D, sinh ngày 29/6/1992 và Lý Thu H, sinh ngày 14/11/1993. Các con chung của anh chị đều đã đủ tuổi trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đã có gia đình riêng, không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về tài sản chung chung: Các đương sự cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
- Về vay nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có, không yêu cầu toà án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Triệu Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001439883 ngày 05/7/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002084 ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Hoàn trả cho chị Triệu Thị V số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lý Tiến S không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn (2 bản); - THADS huyện Yên Sơn; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Tr (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |