- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Ngọc C - Trần Quốc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Ngọc C và anh Trần Quốc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN
V SỰ THỎA THU N CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 344/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Ngọc C, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Trần Quốc D, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Ngọc C và anh Trần Quốc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Võ Ngọc C và anh Trần Quốc D thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Võ Ngọc C và anh Trần Quốc D thống nhất th a thuận khi ly hôn chị C đư c tiếp tục trông nom, chăm s c, giáo dục cháu Trần Nhật T, sinh ngày 26/12/2010. Anh Trần Quốc D c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đư c cản trở. Riêng cháu Trần Quốc Đ, sinh ngày 13/10/2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện cháu Trần Nhật T đang sống chung với chị Võ Ngọc C.
2.3. Về cấp dưỡng: Chị Võ Ngọc C không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2.4. Về tài sản chung: Chị Võ Ngọc C và anh Trần Quốc D thống nhất tự th a thuận, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2.5. Về n chung: Không c , không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2.6. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Võ Ngọc C tự nguyện nộp tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Võ Ngọc C đã dự nộp tiền án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007201 ngày 14/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu nên đư c chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Chị Võ Ngọc C còn đư c nhận lại 150.000 đồng. Anh Trần Quốc D không phải chịu án phí.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - UBND xã Phong Thạnh Tây B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Đào |