vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Đoàn T1.

VKSND huyện Hòa Vang; UBND xã Quảng H, huyện Quảng T, tỉnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang-Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Đoàn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2024/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn L, xã Quảng H, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Ông Nguyễn Đoàn T1, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 07, thôn 5, xã Hòa L, huyện Hòa V, TP.Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Đoàn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Đoàn T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Đoàn T1 xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Phạm T2, sinh ngày 03/6/2019. Ly hôn, bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Đoàn T1 thống nhất: Giao con chung Nguyễn Phạm T2 cho bà Phạm Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Tuấn không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Đoàn T1, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Đoàn T1, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Phạm Thị Thùy T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002197 ngày 19/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Phạm Thị Thùy T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại bà Phạm Thị Thùy T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ