- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 173/2024/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Văn T và chị Hoàng Thị N. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 10 tháng 10 năm 2002 cho chị Hoàng Thị N và anh Lý Văn T không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2024/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 177/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 6 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lý Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Nắc Con 2, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn Nắc Con 2, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Văn T và chị Hoàng Thị N. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 10 tháng 10 năm 2002 cho chị Hoàng Thị N và anh Lý Văn T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lý Hân H, sinh ngày 26 tháng 5 năm 2010 và cháu Lý Văn C, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2014 cho chị Hoàng Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lý Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chưa có yêu cầu và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Các cháu Lý Thị M, sinh ngày 17 tháng 9 năm 1992, Lý Thị C, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1996, Lý Thị V, sinh ngày 02 tháng 10 năm 1998 và Lý Thị H, sinh ngày 21 tháng 8 năm 1999, là các con chung của anh T và chị N, các cháu đều đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động và sống tự lập; anh T và chị N không đề nghị Toà án giải quyết về phần nuôi con chung đối với các cháu.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định tự thảo thuận về tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lý Văn T và chị Hoàng Thị N đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định. Miễn án phí ly hôn sơ thẩm đối với anh T và chị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Y (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |