vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; Địa chỉ: Lầu A, Tòa nhà B, 444A-446 C, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Khương Lê Hoàng P, sinh năm 1995. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 173/2024/QĐST-DS
Bình Chánh, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 553/2023/TLST-DS ngày 23/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; Địa chỉ: Lầu A, Tòa nhà B, 444A-446 C, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Khương Lê Hoàng P, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Lầu A, Tòa nhà B, 444A-446 C, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Ngọc H, sinh năm: 1978 và ông Lê Văn H, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 3C69/8 ấp A, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Lê Mỹ H, sinh năm 2001

3.2. Bà Lê Mỹ L, sinh năm 2003

Địa chỉ: 3C69/8 ấp A, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tạm tính đến ngày 02/4/2024 là: 1.634.659.757 (Một tỷ sáu trăm ba mươi bốn triệu sáu trăm năm mươi chín ngàn bảy trăm năm mươi bảy) đồng, trong đó nợ gốc là 1.324.815.244 đồng, lãi trong hạn là 68.059.154 đồng, lãi quá hạn là 233.783.322 đồng, phạt chậm trả là 6.502.038 đồng, phí thấu chi là 1.500.000 đồng theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số CVL.CN.3337.141022 ngày 17/01/2022, Hợp đồng cấp tín dụng số CVL.CN.434.231220 ngày 23/10/2020, Hợp đồng cấp tín dụng số CVL.CN.113.070821 ngày 11/8/2021, Hợp đồng cấp tín dụng số CVL.CN.3337.140122 ngày 17/01/2022; Khế ước nhận nợ số 01 ngày 24/12/2020, Khế ước nhận nợ số 02 ngày 24/12/2020, Khế ước nhận nợ số 341795599 ngày 11/8/2021. Phương thức thanh toán trả 06 đợt như sau: Đợt 1: Ngày 29/4/2024, trả số tiền 5.000.000 đồng. Đợt 2: Ngày 29/5/2024, trả số tiền 5.000.000 đồng. Đợt 3: Ngày 29/6/2024, trả số tiền 5.000.000 đồng. Đợt 4: Ngày 29/7/2024, trả số tiền 5.000.000 đồng. Đợt 5: Ngày 29/8/2024, trả số tiền 5.000.000 đồng. Đợt 6: Ngày 29/9/2024, trả số tiền còn lại là 1.609.659.757 đồng. Kể từ ngày 03/4/2024, bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Văn H còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số CVL.CN.3337.141022 ngày 17/01/2022, Hợp đồng cấp tín dụng số CVL.CN.434.231220 ngày 23/10/2020, Hợp đồng cấp tín dụng số CVL.CN.113.070821 ngày 11/8/2021, Hợp đồng cấp tín dụng số CVL.CN.3337.140122 ngày 17/01/2022; Khế ước nhận nợ số 01 ngày 24/12/2020, Khế ước nhận nợ số 02 ngày 24/12/2020, Khế ước nhận nợ số 341795599 ngày 11/8/2021 đến ngày trả hết nợ. Trường hợp đến hết ngày 29 tháng 9 năm 2024, bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Văn H thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A có trách nhiệm xóa thế chấp và phải trả lại giấy tờ bản chính tài sản thế chấp là nhà đất thuộc thửa đất số 82, tờ bản đồ số 95, tại địa chỉ 3C69/8 ấp 3, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 745359 số vào sổ cấp GCN: CH 01186 ngày 04/7/2011 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CVL.BĐCN.58.231220 ngày 23/12/2020. Trường hợp đến hạn thanh toán bất kỳ đợt nào mà bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Văn H không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ nghĩa vụ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là nhà đất thuộc thửa đất số 82, tờ bản đồ số 95, tại địa chỉ 3C69/8 ấp A, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 745359 số vào sổ cấp GCN: CH 01186 ngày 04/7/2011 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số CVL.BĐCN.58.231220 ngày 23/12/2020 để thu hồi nợ. Nếu sau khi phát mãi tài sản thế chấp mà không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Văn H tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A cho đến khi hết nợ. 2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Văn H có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A là 10.000.000 đồng. 3. Về án phí: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Văn H tự nguyện chịu là 30.519.896 đồng. Hoàn lại tiền tạm ứng phí mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã nộp là 27.193.206 đồng theo Biên lai số AA/2023/0020461 ngày 16/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ