- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thoả thuận giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 31 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí;
Căn cứ vào Kết luận giám định ADN số: HT204.23/PY-XNSH ngày 24/04/2023 của Viện Pháp Y Quân Đội; Bản án số 329/2019/HS-ST ngày 24/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và Biên bản lấy lời khai ngày 15/05/2023 đối với anh Nguyễn Ngọc T tại Trại giam Phú Sơn;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 174/2022/LHST ngày 17 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1984
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/8/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số 25 tổ 47 H, phường D, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1984
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/07/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội .
Địa chỉ: Tổ 11 phường Y, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Xác định chị Lê Thị H, sinh năm 1984; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/07/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có quan hệ huyết thống (mẹ - con) với cháu cháu Nguyễn Lê Tuệ L, sinh ngày 07/03/2022 theo Giấy chứng sinh số: DT-364; quyển số: S3/03/2022 của Bệnh viện phụ sản TW.
2/ Xác định anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1984; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxcấp ngày 13/8/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp có quan hệ huyết thống (cha - con) với cháu Nguyễn Lê Tuệ L, sinh ngày 07/03/2022 theo Giấy chứng sinh số: DT-364; quyển số: S3/03/2022 của Bệnh viện phụ sản TW.
3/ Anh Nguyễn Ngọc T không có quan hệ huyết thống (cha – con) với cháu Nguyễn Lê Tuệ L, sinh ngày 07/03/2022 theo Giấy chứng sinh số: DT-364; quyển số: S3/03/2022 của Bệnh viện phụ sản TW.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHN + Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - TAND TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |