vanban.org

Quyết định 173/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Đình T và chị Phùng Thị Y cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: giao con chung Vũ Diệp Bảo A, sinh ngày 09/7/2019 cho chị Phùng Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Đình T có nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2023/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 172/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Anh Vũ Đình T, sinh năm 1992; nơi thường trú: thôn Y, xã Đ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; nơi tạm trú: tổ 7C, khu 2, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;

2) Chị Phùng Thị Y, sinh năm 1996; nơi thường trú: khu 5, phường P, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh; nơi tạm trú: tổ 7C, khu 2, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Đình T và chị Phùng Thị Y xác nhận tình cảm không còn và đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh T và chị Y xác nhận: có 01 (một) con chung là Vũ Diệp Bảo A, sinh ngày 09/7/2019. Khi ly hôn anh chị thống nhất: giao con chung Vũ Diệp Bảo A cho chị Y là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Y là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng: bắt đầu từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: anh T và chị Y thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các khoản nợ chung: anh T và chị Y thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: anh T và chị Y thỏa thuận: anh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Đình T và chị Phùng Thị Y cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao con chung Vũ Diệp Bảo A, sinh ngày 09/7/2019 cho chị Phùng Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và được quyền qua lại chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: anh T và chị Y tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: anh T và chị Y không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Vũ Đình T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002247 ngày 05/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ