vanban.org

Quyết định 173/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 24 của xã Ng P, huyện TN, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 28.4.2021 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Lê Hoàng T xin thuận tình ly hôn với bà Đặng Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1996, Nơi ĐKNKTT: đội 4, thôn Năng Tây, xã Ng P, huyện TN, tỉnh Quảng Ngãi, Hiện trú tại: số 16, Phan Bội C, phường T Th, quận H, TP Đà Nẵng và bà Đặng Thị M, sinh năm 1996, trú tại: K20/7 Nguyễn Thế L, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M kết hôn vào năm 2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường xã Ng P, huyện TN, tỉnh Quảng Ngãi. Mâu thuẫn của vợ chồng: không cùng quan điểm nên thường xảy ra tranh cãi, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp và chúng tôi đã không còn chung sống hơn 02 năm nay. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình giải quyết nhưng không có kết quả nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M khai nhận không có con chung

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M khai nhận không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 03.8.2023) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 24 của xã Ng P, huyện TN, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 28.4.2021 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M xác nhận không có.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003935 ngày 25.7.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông Lê Hoàng T và bà Đặng Thị M đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ