- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH giữa bà Lưu Ngọc L - ông Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Ngọc L và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 302/2022 TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lưu Ngọc L, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 8 16, đường L, Tổ 16, Khu phố 2, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ tạm trú: Số 97 3, đường N, Khu phố C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 8 16, đường L, Tổ 16, Khu phố 2, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ tạm trú: Số 97 3, đường N, Khu phố C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Ngọc L và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Ngọc L và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 115, ngày 31/12/2002 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long cấp cho bà Lưu Ngọc L và ông Nguyễn Văn Đ không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lưu Ngọc L và ông Nguyễn Văn Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương L, sinh ngày 18/9/2003. Cháu L đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu T a án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Bà Lưu Ngọc L và ông Nguyễn Văn Đ mỗi người tự nguyện nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí t a án số AA/2021/0001582 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một trả lại cho bà Lưu Ngọc L và ông Nguyễn Văn Đ mỗi người số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) c n thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - CCTHADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |