- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T và Lê Thị Kiều T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Kiều T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Số: 173/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nha Trang, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 258/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 96/1/3A đường số 7, Phường 3, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Lô 86 Khu kho cảng Bình Tân, Dã tượng, Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Kiều T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông T và bà T không có con chung.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Như vậy, ông T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001222 ngày 09/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Nha Trang (2 bản); - Chi cục THA dân sự Tp. Nha Trang; - UBND phường Vĩnh Nguyên, Nha Trang; (Số 75 ngày 17/6/2019). - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đàm Thị Bích Ngọc |