- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng H - Trần Quang Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Trần Quang Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:173/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2022/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số 02 ngách 8 ngõ 338 đường XG, phường Ngô Q, thành phố B, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Trần Quang Đ, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 316 đường Lưu Nhân Ch, phường TX, thành phố B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Trần Quang Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hồng Phương L, sinh ngày 06/7/2005. Anh Trần Quang Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2022 đến khi con chung Trần Hồng Phương L đủ 18 tuổi. Anh Trần Quang Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2.3. Án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001809 ngày 24/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận chị Nguyễn Thị Hồng H đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - CCTHADS TP B; - VKSND TP B; - Các đương sự; - UBND p. Ngô Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thảo |