- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T tranh chấp ly hôn với Vũ Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Vũ Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2022/QĐST - HNGĐ | Chợ Lách, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 155/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Số 391/6 ấp HT, xã VB, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Chị Vũ Thị T1, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Số 391/6 ấp HT, xã VB, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Vũ Thị T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Vũ Thị T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Minh T và chị Vũ Thị T1 chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Anh Nguyễn Minh T và chị Vũ Thị T1không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung:
+ Chị Vũ Thị T1 được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thái A, sinh ngày 01/3/2015, do cháu Nguyễn Thái A có nguyện vọng sống chung với chị Vũ Thị T1. Chị Vũ Thị T1 không yêu cầu anh Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Anh Nguyễn Minh T được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 07/3/2007, do cháu Nguyễn Thành Đ có nguyện vọng sống chung với anh Nguyễn Minh T. Anh Nguyễn Minh T không yêu cầu chị Vũ Thị T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Vũ Thị T1 trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Vũ Thị T1 trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006959 ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho anh Nguyễn Minh T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục THADS huyện Chợ Lách; - UBND xã VB; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |