- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2022/QĐCNTTLH | Kiến An, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị B; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 22 tháng 9 năm 2022 của anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị B;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Phạm Văn T, ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương; chỗ ở hiện nay: Tiêu đoàn Căn cứ sân bay K – C, tổ dân phố mới, phường N, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng và chị Bùi Thị B, địa chỉ: Thôn P 2, xã K, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị B có 01 con chung là Phạm Bùi Đoan T, sinh ngày 26/3/2013. Giao con chung là Phạm Bùi Đoan T cho chị Bùi Thị B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con Phạm Bùi Đoan T với mức cấp dưỡng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ 01 tháng, kể từ tháng 12 năm 2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Bùi Thị B có đơn yêu cầu đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng anh Phạm Văn T còn phải chịu khoản tiền chậm thanh toán đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Kiến An; - UBND phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (ĐKKH: 22/9/2006); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An; - Lưu: VT, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |