- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2021/QĐST-HNGĐ | Tp.Cà Mau, ngày 08 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thành X, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số AA, NTT, khóm x, phường y, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Chị Trần Hồng Diễm Th, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số AA, NTT, khóm x, phường y, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, cụ thể: [1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành X và Chị Trần Hồng Diễm Th thuận tình ly hôn; [2] Về con chung: Anh X và Chị Th 01 con chung tên Nguyễn Thành A, sinh ngày 03/4/2016, đang sống với Chị Th. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con cho Chị Th tiếp tục nuôi dưỡng, Anh X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, liên tục hàng tháng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày Chị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Anh X không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. [3] Về tài sản và nợ chung: Anh chị xác định không có. [4] Về lệ phí tòa án: Anh X và Chị Th mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 11/5/2021, anh chị đã dự nộp 300.000 đồng, lai số 0001053, được chuyển thu sung quỹ Nhà nước. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành X và Chị Trần Hồng Diễm Th thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh X và Chị Th 01 con chung tên Nguyễn Thành A, sinh ngày 03/4/2016, đang sống với Chị Th. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con cho Chị Th tiếp tục nuôi dưỡng, Anh X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, liên tục hàng tháng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày Chị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu nAnh X không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản và nợ chung: Anh chị xác định không có. 2. Về lệ phí tòa án: Anh X và Chị Th mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 11/5/2021, anh chị đã dự nộp 300.000 đồng, lai số 0001053, được chuyển thu sung quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cà Mau; - UBND phường 8, TP.Cà Mau - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu. | Thái Hoàng Đắc |