- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Lê Xuân D thuận tình ly hôn với bà Đồng Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 400/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Xuân D, sinh năm 1968; địa chỉ: 94 Phan Đình P, phường PH, TP.TK, tỉnh Quảng Nam và bà Đồng Thị Kim H, sinh năm 1978; địa chỉ: 39 Nguyễn Lương Bằng, phường HKB, quận L, TP.Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H kết hôn năm 2017, có đăng ký kết hôn tại UBND phường HKB, quận L, TP Đà Nẵng. Mâu thuẩn của vợ chồng là thường xuyên cải vả, bất đồng quan điểm, chiến tranh lạnh, không hòa thuận, tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H đã thật tự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H xác định có 01 con chung là Lê Gia M, sinh ngày 30.10.2017. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Đồng Thị Kim H nuôi dưỡng chăm sóc con chung và ông Lê Xuân D không cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H khai nhận không có
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 06.11.2020) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 157/2017 ngày 28.8.2017 của UBND phường HKB, quận L, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H khai nhận có 01 con chung là Lê Gia M, sinh ngày 30.10.2017. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Đồng Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Lê Gia M, sinh ngày 30.10.2017 đến tuổi trưởng thành.
Ông Lê Xuân D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H khai nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004722 ngày 02.11.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Lê Xuân D và bà Đồng Thị Kim H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND p HKB, q Liên Chiểu, TPĐN; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |