- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều N và ông Đàm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2020/QĐST-HNGĐ | Thốt Nốt, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 257/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiều N, sinh năm 1992 Địa chỉ: khu vực P, phường Tr quận T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Đàm Văn T, sinh năm 1988 Địa chỉ: khu vực P, phường Tr, quận T, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều N và ông Đàm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kiều N và ông Đàm Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Đàm Ngọc Ng, sinh ngày: 23/3/2009 (nữ) và Đàm Ngọc N (nữ), sinh ngày: 18/8/2011. Giao cháu Đàm Ngọc Ng và Đàm Ngọc N cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà N không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông bà khai không có nên không xem xét, giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chuyển tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/012367 ngày 03 tháng 9 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt thành án phí. Bà N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thốt Nốt; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Diệp Hoàng Giang |