- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tuấn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HÂU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2020/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2020/TLST-HN&GĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: ấp 2, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: ấp 2, xã V, huyện T, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tuấn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tuấn K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn K được quyền nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh G, sinh ngày 14/5/2010 và Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày 27/6/2016. Chị Nguyễn Thị L chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho con chung mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tuấn K xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001126 ngày 20/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ thành án phí. Chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy; - Cổng thông tin điện tử TAND Tối cao (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN Quách Thị Mỹ Trúc |