- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 03 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp Lợi Đ, xã Long Đ, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
1.2. Bị đơn: Ông Võ Văn Pc, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp Lợi Đ, xã Long Đ, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Võ Văn Pc thống nhất không công nhận mối quan hệ của ông bà là vợ chồng.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Võ Văn Pc thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung tên Võ Văn Ngoan, sinh ngày 16/02/1993 và Võ Văn Khanh, sinh ngày 24/02/1997. Hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Võ Văn Pc thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có tạo lập được 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).
Ông Võ Văn Pc thống nhất chia cho bà Nguyễn Thị C được quyền sở hữu 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) (Bà Nguyễn Thị C đang quản lý số tiền trên).
2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Võ Văn Pc thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C thống nhất chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (bao gồm 150.000 đồng tiền án phí xin ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí đối với tài sản được nhận). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007182 ngày 25/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Nguyễn Thị C đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Võ Văn Pc không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | DƯƠNG THỊ THANH HOA |