- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Phước H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1981.
- Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phước H, sinh năm: 1979.
-Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Phước H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phước H và chị Nguyễn Thị H cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh H có 03 con chung là Nguyễn Thị Diệu T – sinh ngày 13/10/2000, Nguyễn Ngọc Thi T – sinh ngày 13/5/2002 và Nguyễn Ngọc Quỳnh T, sinh ngày 23/01/2010. Do cháu T đã thành niên và có khả năng lao động nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên thỏa thuận giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu T cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời chị H, anh H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị H, anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000 đồng và anh H phải chịu 75.000 đồng. Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H nộp theo biên lai số 0005002 ngày 23/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào số tiền án phí chị H phải chịu. Trả lại cho chị H 150.000đ. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Định Quán; - UBND xã La Ngà; - Chi cục THADS H. Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |