vanban.org

Quyết định 173/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Phạm Thị Hồng T 2.

Các đương sự; VKSND huyện Đại Từ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Phạm Thị Hồng T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2020/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 261/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988 Bị đơn: Phạm Thị Hồng T, sinh năm 1986 Đều trú tại: Xóm T, xã Q, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đại Từ. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Trung K – Chức vụ: -Giám đốc. Người được uỷ quyền lại: Ông Đỗ Xuân T – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch, kinh doanh Agribank chi nhánh huyện Đại Từ, tình Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Phạm Thị Hồng T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Thanh T và chị Phạm Thị Hồng T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T được quyền trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thị Bảo A sinh ngày 29/10/2016 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự tự thoả thuận, không tranh chấp, không đề nghị Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Các bên đương sự tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết. Nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa anh T, chị T và Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đại Từ. Anh Thịnh sẽ có trách nhiệm trả khoản nợ gốc 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) và lãi cho Ngân hàng N – Chi nhánh Đại Từ theo hợp đồng tín dụng có thời hạn trả cuối cùng là năm 2023. Về án phí: Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ - BL số 0013453 ngày 27/7/2020. Số tiền còn lại theo biên lai 150.000 đồng hoàn trả anh T. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ