- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình N-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phùng Thế T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn TA, xã TH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phùng Thế T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn TA xã TH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phùng Thế T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phùng Thế T.
- Về con chung: Có 01 con chung là Phùng Bình A, sinh ngày 14/11/2018. Giao cháu Phùng Bình A cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng đến khi cháu A tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu A mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2020 đến khi cháu A tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn, anh T được quyền qua lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AG/2010/ 0009968 ngày 04/5/2020 tại Chi cục Thi hành án huyện Ba Vì nay được đối trừ vào số tiền mà chị N phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội. - VKS huyện Ba Vì. - UBND xã TH. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |