vanban.org

Quyết định 173/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

VKSND Tp M; CCTHA Tp M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh S và Huỳnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:173/2019/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 480/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Lê Thanh S, sinh năm 1975. 2/ Huỳnh Thị T, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Số S, ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể: 1. Về quan hệ hôn nhân: Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 03 con chung tên Lê thị Thanh T, sinh ngày 29/11/1991. Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 12/5/1994, Lê Lâm Thanh L, sinh ngày 24/10/1998 (tất cả đã trưỡng thành). Nên không đặt ra xem xét giải quyết. 3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 5. Về lệ phí: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Lê thị Thanh T, sinh ngày 29/11/1991. Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 12/5/1994, Lê Lâm Thanh L, sinh ngày 24/10/1998 (tất cả đã trưỡng thành). Nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Thanh S và chị Huỳnh Thị T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí. Chị T đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0000077 ngày 09/7/2019, anh Sơn đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0000078 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ