- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Thị H 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:173/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Xuân T - Sinh năm: 1968 Nơi cư trú: Xóm Q T - xã C Đ - huyện Th S - tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1977 Nơi cư trú: Khu Đ Đ - xã Th S - huyện Th S - tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83- Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T và chị H xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Thị H ( Tức Đỗ Thị Ng) - Sinh ngày: 04/2/1996. Khi ly hôn anh T và chị H thống nhất thỏa thuận: Cháu Đỗ Thị H ( Tức Đỗ Thị Ng) đã thành niên, lao động tự túc được nên không đề nghị Tòa án giải quyết. . Về tài sản chung, công nợ chung, tư trang riêng và công sức đóng góp: Anh Tiến và chị Hằng xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001735 ngày 13/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh Tiến 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục thi hành án dân sự huyện; - UBND xã Thắng Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Duyên Hòa |