vanban.org

Quyết định 173/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hà Minh H1 và chị Nguyễn Thị H2"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN VUÕNG LIEÂM
TÆNH VÓNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2019/QĐST-HNGĐ

QUY T Đ NH CÔNG NH N

THU N T NH LY HÔN V S TH A THU N C A CÁC Đ NG S

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2019/TLST- HNGĐ ngaøy 23 thaùng 4 naêm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Hà Minh H1, sinh năm: 1963.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm: 1969.

Cùng địa chỉ: ấp R, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUY T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Minh H1 và chị Nguyễn Thị H2.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Hà Minh H1 và chị Nguyễn Thị H2 thống nhất xác định có 02 con chung tên Hà Kim L– sinh ngày: 07/7/1994 và cháu Hà Mộng C – sinh ngày: 04/6/2003. Hiện nay cháu Hà Kim Lđã thành niên nên anh Hà Minh H1 và chị Nguyễn Thị H2 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Hà Mộng C hiện nay đang sống chung với anh Hà Minh H1 và có nguyện vọng muốn tiếp tục sống chung với anh Hà Minh H1. Sau khi ly hôn anh Hà Minh H1 và chị Nguyễn Thị H2 thống nhất giao cháu Hà Mộng C cho anh Hà Minh H1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị H2 không cấp dưỡng nuôi cháu Hà Mộng C.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Anh Hà Minh H1 và chị Nguyễn Thị H2 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Hà Minh H1 và chị Nguyễn Thị H2 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Minh H1 tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009774 ngày 23/4/2019 của Chi cục Thị hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Số tiền còn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho anh Hà Minh H1.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ