- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn P đồng ý chị Nguyễn Thị Bạch T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Ngọc S, sinh ngày 19/11/2014. Ghi nhận sự tự nguyện chị Nguyễn Thị Bạch T không yêu cầu anh Nguyễn Văn P cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Bạch T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bạch T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001537 ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thị Bạch T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA); - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã E (Số 02, Quyển 01/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Lương |