- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi dưỡng con chung khi ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Đỗ Quốc P"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!B!
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
!
TỈNH LÀO CAI
B, ngày 20 tháng 9 năm 2019
Số: 173/2019/QĐST - HNGĐ
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!B,!TỈNH!LÀO!CAI!
! Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Như Long Các hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Uyên
Bà Trần Thị Thu Hương Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:! Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:! ! ! 1.!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N ĐKHKTT: Thôn K8, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. Nơi ở: Thôn 4, xã Y, huyện V, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Đỗ Quốc P Địa chỉ: Thôn K8, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về!quan!hệ!hôn!nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Đỗ Quốc P.! b. Về!con!chung: Chị Triệu Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Hoàng Q - Sinh ngày: 28/6/2014; Anh Đỗ Quốc P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Triệu Phú Q - Sinh ngày: 16/10/2012 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị Triệu Thị N và anh Đỗ Quốc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. c.!Về!án!phí: Chị Triệu Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000043 ngày 22/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai. Xác nhận chị Triệu Thị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. !
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai ; THẨM!PHÁN!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA - VKSND huyện B (2); - Chi cục THA dân sự huyện B; - UBND Phường D, TP Lào Cai; - Đương sự (2); - Lưu HS,TQĐ,VP (3). !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! (Đã!ký)! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! Phạm!Như!Long |