vanban.org

Quyết định 173/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 18/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Nam T và bà Phạm Thị Thủy L. 2.

Về con chung: vợ chồng có một con chung, hai bên thỏa thuận như sau: giao con chung là Trần Phúc A, sinh ngày 16/02/2011 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu) đồng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nam T, Phạm Thị Thủy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Nam T và bà Phạm Thị Thủy L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
Tỉnh Nghệ An

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2018/QĐST-HNGĐVinh, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sơ thẩm thụ lý số: 182/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa : Nguyên đơn: ông Trần Nam T

Sinh năm: 1984

Nơi cư trú: xóm X, xã Y, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: bà Phạm Thị Thủy L

Sinh năm: 1986

Nơi cư trú: khối X, phường Y, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213; khoản 1 điều 28; điều 147 Bộ luật Tố tụng

Dân sự.

- Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày

10/4/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Nam T và bà Phạm Thị Thủy L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: vợ chồng có một con chung, hai bên thỏa thuận như sau: giao con chung là Trần Phúc A, sinh ngày 16/02/2011 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu) đồng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản và nợ: vợ chồng thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án can thiệp giải quyết.

- Về án phí: ông Trần Nam T thỏa thuận tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, đã nộp đủ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002173 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vinh.

Kể từ ngày bà Phạm Thị Thủy L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Nam T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng ông T còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền phải thi hành án.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành á n dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu được thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ