- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa L và B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----&----- Số: 173/2018/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
--------------------
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1985.
HKTT và địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn B – Sinh năm: 1978.
HKTT và địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn B được thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn B thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung con lớn là Trần Duy K, sinh ngày 12/01/2004; Con thứ hai là Trần Tiến H, sinh ngày 17/10/2014. Chị Luyên và anh Bình thỏa thuận giao con Trần Duy K, sinh ngày 12/01/2004 cho anh Trần Văn B trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con Trần Tiến H, sinh ngày 17/10/2014 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bên nào.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung đối với bên nào.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008848 ngày 03/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang khoản tiền án phí. Trả lại chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện H. - UBND xã T. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Tuấn Vƣơng |