- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc A ly hôn, tranh chấp con chung khi ly hôn với Vũ Anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Vũ Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu L, D, quận T, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện K, Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Vũ Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị A, anh D có 02 con chung là Vũ Ngọc Diệu L, sinh ngày 23/8/2011 và Vũ Ngọc Nam K, sinh ngày 22/7/2015. Nay hai bên thống nhất thỏa thuận để chị A nuôi con chung là Vũ Ngọc Nam K, sinh ngày 22/7/2015, anh D được nuôi con chung là Vũ Ngọc Diệu L, sinh ngày 23/8/2011; Hai bên hàng tháng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Chị A và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001680 ngày 11 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; chị A được hoàn trả số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường D, quận T, thành phố Hà Nội); - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Anh Tuyết |