- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn D và chị Đỗ Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2018/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Cụm 4, xã H, huyện Ph, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thanh T, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Cụm 4, xã H, huyện Ph, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn D và chị Đỗ Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Hoàng Văn D và chị Đỗ Thị Thanh T có 02 con chung là cháu Hoàng Thị Thu Tr, sinh ngày 02/11/2004 và cháu Hoàng Văn T, sinh ngày 02/3/2007. Hai bên thỏa thuận anh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Thị Thu Tr, chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Văn T đến khi cháu Tr và cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh D và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
Anh Hoàng Văn D vả chị Đỗ Thị Thanh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn D vả chị Đỗ Thị Thanh T tự thống nhất thỏa thuận về tài sản, nợ chung và được nợ chung. Không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Hoàng Văn Dũng tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010242 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Hoàng Văn D số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã H, huyện Ph, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |