- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173 /2018/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hồ Ngọc T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tiểu khu 2,
thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 24 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thu H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh T và chị H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Hồ Diệu P, sinh ngày 12/3/2013. Anh T và chị H thỏa thuận giao 01 con chung là cháu Hồ Diệu P, sinh ngày 12/3/2013 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), việc cấp dưỡng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T và chị H thỏa thuận giao cho anh T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 4.925.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0002930, ngày 06 tháng 9 năm 2018. Anh T được hoàn trả 4.625.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các đương sự (2 bản); - UBND TT H; - Lưu HSVA + VP; | THẨM PHÁN ( đã ký) Châu Mạnh Cường |