vanban.org

Quyết định 173/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1978 Địa chỉ: phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Nguyễn Văn K khởi kiện Công ty dịch vụ tư vấn du học T.P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2018/QĐST-DSQuận 1, ngày 13 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2018 về “ Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1978

Địa chỉ: phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Doãn T, sinh năm 1978 (văn bản ủy quyền do Văn phòng Công chứng số 6 lập ngày 15/12/2017). Địa chỉ: Phường N, quận M, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH tư vấn du học du lịch T. P

Địa chỉ trụ sở chính: phường N, Quận M, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Y G, sinh năm 1994 (văn bản ủy quyền do Công ty lập ngày 02/4/2018). Địa chỉ:, phường N, Quận M, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền phải thanh toán: Công ty TNHH tư vấn du học du lịch T.P có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn K tổng số tiền là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).

2.2. Phương thức và thời gian thanh toán: Chia làm 03 kỳ thanh toán:

Ngày 14/4/2018, Công ty thanh toán cho ông K 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng); Ngày 04/5/2018 Công ty thanh toán cho ông K 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng); Ngày 04/6/2018, Công ty thanh toán toàn bộ số tiền còn lại 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Án phí dân sự hòa giải thành là 6.250.000 đồng (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), Công ty TNHH tư vấn du học du lịch T.P tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí. Trả lại cho ông Nguyễn Văn K số tiền tạm ứng án phí mà ông K đã nộp là 9.881.250 đồng (chín triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0022549 ngày 03/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ