- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc M và anh Lâm Hoàng S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.V TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2017/QĐST- VHNGĐ | VT, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 674/2017/TB-TLVHNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Người yêu cầu: Chị Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1995
HKTT: số 84 Trần Xuân Độ, phường TN, TP.V, tỉnh B
Địa chỉ: Ấp H, xã S, huyện KL:, tỉnh K.
- Người yêu cầu: Anh Lâm Hoàng S, sinh năm 1983
Địa chỉ: số 84 Trần Xuân Độ, phường TN, TP.V, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc M và anh Lâm Hoàng S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Lâm Hoàng S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Lâm Hoàng S có 01 (một) con chung tên là Lâm Hoàng A, sinh ngày 06/5/2013.
Theo sự thỏa thuận của các đương sự, chị Lê Thị Ngọc M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh Lâm Hoàng S không cấp dưỡng nuôi con. Anh Lâm Hoàng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Lâm Hoàng S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Ngọc M nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0004808 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; chị Lê Thị Ngọc M đã nộp xong.
Anh Lâm Hoàng S nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0004807 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; anh Lâm Hoàng S đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND TP.V; - Chi cục THA DS TP.V; - Các đương sự; - UBND phường TN, TP.V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn H |