vanban.org

Quyết định 1728/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Thu S, sinh năm 1978 và ông Đậu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Thu S/ Đậu Quang P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1728/2025/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110,

Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 068 Quyển số 62 do Ủy ban nhân dân

thị trấn L, huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 09/4/2004;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1463/2025/HNST ngày 06 tháng 6 năm

2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Hà Thị Thu S, sinh năm 1978

HKTT: Số C Đường số E, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số G Đường số D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người yêu cầu: Ông Đậu Quang P, sinh năm 1977

HKTT: Số C Đường số E, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số G Đường số D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận

của các đương sự ngày 20 tháng 6 năm 2025, ông Đậu Quang P và bà Hà Thị Thu S thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đậu Quang P và bà Hà Thị Thu S thuận tình ly

hôn; Về con chung: Bà S và ông P có 03 con chung tên Đậu Hà Thanh V, sinh ngày 15/02/2005 (đã trưởng thành); Đậu Quang M, sinh ngày 22/5/2007 (đã trưởng thành) và Đậu Hà Tường V1 (nữ), sinh ngày 02/3/2011. Hai bên thống nhất bà S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đậu Hà Tường V1. Ông Đậu Quang P có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành; Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông P và bà S chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Thu S, sinh năm 1978 và ông Đậu

Quang P, sinh năm 1977 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà S và ông P có 03 con chung tên Đậu Hà Thanh V,

sinh ngày 15/02/2005 (đã trưởng thành); Đậu Quang M, sinh ngày 22/5/2007 (đã trưởng thành) và Đậu Hà Tường V1 (nữ), sinh ngày 02/3/2011. Hai bên thống nhất bà S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đậu Hà Tường V1. Ông Đậu Quang P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Trường hợp bà Hà Thị Thu S có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đậu

Quang P không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ theo qui định tại các điều 357, 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ

chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000

(ba trăm ngàn) đồng bà S và ông P phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà S và ông P đã nộp theo biên lai thu số 0000408 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ