vanban.org

Quyết định 172 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị H và anh Trương

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Trương Ngọc T có 01 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị H và anh Trương
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
toµ ¸n nh©n d©n huyÖn gia l©m céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 172/2019/Q§ST- HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng

5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tống Thị H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số 46, ngõ 3 P P T, phường C L, quận Đống Đa, Hà Nội.

Bị đơn: Anh Trương Ngọc T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn 6, xã K L, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17

tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị H và anh Trương

Ngọc T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Trương Ngọc T có 01 con chung

là cháu Trương Khánh N, sinh ngày 22/7/2017. Khi ly hôn, giao chị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu N. Tạm hoãn việc cấp dưỡng phí tổn nuôi con đối với anh T đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác. (Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung).

- Về tài sản: Chị Tống Thị H và anh Trương Ngọc T không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

- Về án phí: Chị Tống Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn

nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền chị H đã nộp 300.000đ theo biên lai AA/2010/0004418 ngày 14/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, chị H được nhận lại 150.000 đồng

Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều

26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ