- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh G"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 172/2018/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh T, sinh năm 1978
Địa chỉ: đường LX, ấp TL, xã TB, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Anh Thân Văn G, sinh năm 1974
Địa chỉ: đường LX, ấp TL, xã TB, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh;.Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XEÙT THAÁY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh T và anh Thân Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Minh T và anh Thân Văn G tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh G, chị T có 03 con chung tên:
Thân Thị Thùy L, sinh ngày 16-6-1997đã trưởng thành.
Giao 02 con chung tên Thân Văn Nh, sinh ngày 27-11-2001 và Thân Phạm Hoài Th, sinh ngày 19-3-2009 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh G tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Thương mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ ngày 25-6-2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; chị T nộp thay anh G 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.675.000 đồng theo biên lai thu số 0005433 ngày 07-5-2018 của Chi cục T hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị T 4.375.000 đồng.
Kể từ ngày chị Phạm Thị Minh T có đơn yêu cầu T hành án, nếu anh Thân Văn G không chịu trả số tiền cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng anh Thân Văn G còn phải trả cho chị Phạm Thị Minh T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được T hành theo quy định tại Điều 2 Luật T hành án dân sự thì người được T hành án dân sự, người phải T hành án dân sự có quyền thỏa thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc bị cưỡng chế T hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật T hành án dân sự; thời hiệu T hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật T hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän :
| - Caùc ñöông söï; - VKSND Tp.TN; - Chi cục THADS TPTN; - UBND xã TB, Tp.TN, tỉnh Tây Ninh; - Löu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hương |