- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Hồng Ph và ông Trần Anh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Đức, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Hồng Ph, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 5, thôn S, xã L, huyện C, tỉnh B. Bị đơn: Ông Trần Anh Ph, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 5, thôn S, xã L, huyện C, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Hồng Ph và ông Trần Anh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Hồng Ph và ông Trần Anh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Hồ Thị Hồng Ph và ông Trần Anh P có 03 người con chung là Trần Minh Tr sinh ngày 30/4/2001; Trần Minh Th, sinh ngày 30/01/2003 và Trần Hồ Kiều M, sinh ngày 06/8/2009. Ông Trần Anh P được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Trần Minh Trísinh ngày 30/4/2001 và Trần Minh Th, sinh ngày 30/01/2003 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Bà Hồ Thị Hồng Ph không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Hồ Thị Hồng Ph được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Hồ Kiều M, sinh ngày 06/8/2009 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông Trần Anh P cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Trần Hồ Kiều M số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2017, ngày cấp dưỡng là ngày 28 hàng tháng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Bà Hồ Thị Hồng Ph được nhận số tiền này để nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Bà Hồ Thị Hồng Ph, ông Trần Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Hồ Thị Hồng Phi tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà Ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai số số 0005602 ngày 13 tháng 6 năm 2017. Hoàn trả cho bà Hồ Thị Hồng Ph 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí. Ông Trần Anh Pháp phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Châu Đức; - UBND xã L; - Chi cục THADS H. Châu Đức; - Tòa án Tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Công Hiếu |