vanban.org

Quyết định 172/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T có 02 (hai) con chung là Đỗ Nguyễn Anh T1, sinh ngày 26/12/2012 và Đỗ Nguyễn Gia H1, sinh ngày 01/02/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ PHƯƠNG H - ĐỖ KHẮC T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 27 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 324/2026/TLST-HNGĐ ngày 09/7/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn 3, xã B, tỉnh Gia Lai. (Nay là thôn T, xã B, tỉnh Gia Lai).

- Bị đơn: Anh Đỗ Khắc T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn 3, xã B, tỉnh Gia Lai. (Nay là thôn T, xã B, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110,116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T có 02 (hai) con chung là Đỗ Nguyễn Anh T1, sinh ngày 26/12/2012 và Đỗ Nguyễn Gia H1, sinh ngày 01/02/2017.

Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T thỏa thuận: Giao 02 (hai) con chung là Đỗ Nguyễn Anh T1, sinh ngày 26/12/2012 và Đỗ Nguyễn Gia H1, sinh ngày 01/02/2017 (như nguyện vọng của các con) cho chị Nguyễn Thị Phương H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên, đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T thỏa thuận, anh Đỗ Khắc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung là Đỗ Nguyễn Anh T1 và Đỗ Nguyễn Gia H1 mức 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng/02 con (cụ thể: 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/mỗi con)), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2026 cho đến khi kết thúc theo quy định của pháp luật về cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Đỗ Khắc T thoả thuận, chị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000340 ngày 09 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị Phương H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ