vanban.org

Quyết định 172/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh Đ và chị Trịnh Thị T M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa anh Danh Đ và chị Trịnh Thị T M thống nhất giao con chung là Danh Hữu T, sinh ngày 17/01/2018 và Danh Hữu P, sinh ngày 14/12/2020 cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (Phù hợp v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Danh Đ và Trịnh Thị T M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh Đ và chị Trịnh Thị T M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2026/QĐST-HNGĐAn Giang, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 155/2026/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Danh Đ, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh A

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị T M, sinh năm 1998

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh A

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh Đ và chị Trịnh Thị T M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa anh Danh Đ và chị Trịnh Thị T M thống nhất giao con chung là Danh Hữu T, sinh ngày 17/01/2018 và Danh Hữu P, sinh ngày 14/12/2020 cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (Phù hợp với nguyện vọng của em T). Anh Đ tự nguyện không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.

Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Danh Đ và chị Trịnh Thị T M xác nhận anh chị không có tài sản chung cũng như cam kết không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí là 150.000 đồng, anh Đ tự nguyện nộp. Anh Đ được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu tiền số: 302147 ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, anh Danh Đ được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ