- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2025/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/8/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết: : Chị Cấn Thị H, sinh năm 1993.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021; Nơi ĐKTT và nơi ở: Xóm Chùa, thôn Ngọc T, xã N, huyện Q, thành phố H (nay là xã K, thành phố H).
Và anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1992.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021; Nơi ĐKTT và nơi ở: Xóm C, thôn N, xã N, huyện Q, thành phố H(nay là xã K, thành phố H).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T kết hôn tự nguyện ngày 08/01/2013 tại UBND xã N, huyện Q, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị H và anh T cùng xác nhận không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng chị H và anh T đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H và anh T theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bá K, sinh ngày 04/08/2013 và Nguyễn Bá G, sinh ngày 11/04/2018.
Giao con chung Nguyễn Bá K cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Giao con chung Nguyễn Bá Gia B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T và chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T cùng thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Cấn Thị Hvà anh Nguyễn Bá T cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bá K, sinh ngày 04/08/2013 và Nguyễn Bá Gia B, sinh ngày 11/04/2018.
Giao con chung Nguyễn Bá K cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Giao con chung Nguyễn Bá Gia B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị H và anh T đều tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hvà anh T đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh T và chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Chị Cấn Thị H và anh Nguyễn Bá T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Cấn Thị H nộp số tiền 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0004203, kí hiệu BLTU/25E ngày 13/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Bá T nộp số tiền 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0004204, kí hiệu BLTU/25E ngày 13/8/2025 của Thi hành án dân sự số thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND và THADS khu vực 10 – Hà Nội; - TAND TP Hà Nội; - UBND xã K, thành phố Hà Nội (Nơi thực hiện ĐKKH); - Đương sự và Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hiền |