- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị H và ông Phạm Thanh D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 261/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1958
Nơi cư trú: Số nhà C1, tổ C2, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh D, sinh năm 1960
Nơi cư trú: Số nhà C1, tổ C2, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị H và ông Phạm Thanh D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Bà Huỳnh Thị H, ông Phạm Thanh D có 04 con chung tên Phạm Mỹ A, sinh ngày 15/01/1983; Phạm Minh S, sinh ngày 28/3/1985; Phạm Quê D1, sinh ngày 10/02/1987; Phạm Kiều N, sinh ngày 15/9/1989. Các con chung nêu trên đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết.
- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Án phí: Bà Huỳnh Thị H, ông Phạm Thanh D là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí sơ thẩm nên được miễn nộp án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Thi hành án: 1; - UBND xã L, tỉnh VL: 1; (Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 11/3/2004); - Đương sự: 2; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Vân |