vanban.org

Quyết định 172/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoàng V và anh Đoàn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị V và anh Thế có hai con chung tên là Đoàn Nguyễn Thảo T, sinh ngày 19-9-2011 và Đoàn Gia B, sinh ngày 22-10-2015, hiện sức khỏe các cháu vẫn bình thường, cháu B đang sống cùng chị V, cháu đang sống cùng anh T. Anh chị thống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoàng V và anh Đoàn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng V, sinh ngày 18/12/1991

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú: Tổ 21, khu phố 12, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai (cũ là: Tổ 21, khu phố 4, phường Lê Hồng Phong, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định).

Địa chỉ: 72/42 Tháp Đôi, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh ngày 05/02/1984

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: 17 Võ Văn Dũng, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoàng V và anh Đoàn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị V và anh Thế có hai con chung tên là Đoàn Nguyễn Thảo T, sinh ngày 19-9-2011 và Đoàn Gia B, sinh ngày 22-10-2015, hiện sức khỏe các cháu vẫn bình thường, cháu B đang sống cùng chị V, cháu đang sống cùng anh T. Anh chị thống nhất thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

- Về nuôi con: Giao cháu Đoàn Gia B cho chị Nguyễn Thị Hoàng V được trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Đoàn Nguyễn Thảo T cho anh Đoàn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V và anh T không yêu cầu Tòa giải quyết.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không bên nào được cản trở.

* Về tài sản chung, nợ chung: Chị V và anh T không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoàng V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp theo biên lai thu số 0000428 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, chị V được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ