vanban.org

Quyết định 172/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 5 LQĐ, phường A, Quận B, TPHCM (nay là số 5 LQĐ, phường Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ

sung năm 2025;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 854/2024/TLST-DS ngày 13/11/2024 về “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 5 LQĐ, phường A, Quận B, TPHCM (nay là số 5 LQĐ, phường

C, TPHCM)

Địa chỉ liên hệ: 658/61 CMT8, Phường D, Quận B, TPHCM (nay là số

658/61 CMT8, phường E, TPHCM).

Bị đơn: Ông Nguyễn Đỗ Thanh T2, sinh năm 1975

Địa chỉ: 491/86B LVS, Phường F, Quận B, TPHCM (Nay là số 491/86B

LVS, phường E, TPHCM).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Đỗ Thanh T2 còn nợ ông Nguyễn Quốc T1 số tiền

1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

2.2 Ông Nguyễn Đỗ Thanh T2 thanh toán cho ông Nguyễn Quốc T1 số tiền

gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo phương thức sau:

- Ngày 30/01/2026, thanh toán 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

- Bắt đầu từ ngày 20/02/2026, ông T2 phải thanh toán cho ông T1 số tiền

còn lại cho đến khi thanh toán hết số nợ; Việc thanh toán thực hiện vào ngày 20 hàng tháng và thanh toán mỗi tháng ít nhất 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).

- Trường hợp không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo thỏa

thuận như trên thì ông T1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.

- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, ông T2

còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền còn nợ.

2.3 Về án phí: ông Nguyễn Đỗ Thanh T2 chịu án phí là 21.000.000 đồng

(Hai mươi mốt triệu đồng). Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 22.369.500 đồng (Hai mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi chín ngàn, năm trăm đồng) cho ông Nguyễn Quốc 1 theo Biên lai thu số 0059163 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ