- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2025/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 854/2024/TLST-DS ngày 13/11/2024 về “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 5 LQĐ, phường A, Quận B, TPHCM (nay là số 5 LQĐ, phường
C, TPHCM)
Địa chỉ liên hệ: 658/61 CMT8, Phường D, Quận B, TPHCM (nay là số
658/61 CMT8, phường E, TPHCM).
Bị đơn: Ông Nguyễn Đỗ Thanh T2, sinh năm 1975
Địa chỉ: 491/86B LVS, Phường F, Quận B, TPHCM (Nay là số 491/86B
LVS, phường E, TPHCM).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Nguyễn Đỗ Thanh T2 còn nợ ông Nguyễn Quốc T1 số tiền
1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
2.2 Ông Nguyễn Đỗ Thanh T2 thanh toán cho ông Nguyễn Quốc T1 số tiền
gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo phương thức sau:
- Ngày 30/01/2026, thanh toán 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);
- Bắt đầu từ ngày 20/02/2026, ông T2 phải thanh toán cho ông T1 số tiền
còn lại cho đến khi thanh toán hết số nợ; Việc thanh toán thực hiện vào ngày 20 hàng tháng và thanh toán mỗi tháng ít nhất 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
- Trường hợp không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo thỏa
thuận như trên thì ông T1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, ông T2
còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền còn nợ.
2.3 Về án phí: ông Nguyễn Đỗ Thanh T2 chịu án phí là 21.000.000 đồng
(Hai mươi mốt triệu đồng). Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 22.369.500 đồng (Hai mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi chín ngàn, năm trăm đồng) cho ông Nguyễn Quốc 1 theo Biên lai thu số 0059163 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND KV1, TP.HCM; - Phòng THADS KV1, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trầm Tuấn Kiệt |