- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn P và anh Vũ H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu giải quyết về ly hôn, nuôi con chung của chị Nguyễn P;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn P, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số nhà 122, tổ dân phố T 11, phường M, tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Anh Vũ H, sinh năm 1991 Địa chỉ: Số nhà 43, tổ dân phố 10, phường N, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn P và anh Vũ H (Giấy chứng nhận kết hôn số 10 do Uỷ ban nhân dân phường N, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 08/3/2019).
- Về con chung: Giao 01 con chung là Vũ S, sinh ngày 11/9/2019 cho chị Nguyễn P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn. Anh Vũ H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn P và anh Vũ H xác nhận không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Chị Nguyễn P và anh Vũ H đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 1 - Tuyên Quang; - UBND phường N, tỉnh Tuyên Quang; - Người khởi kiện ; - Người bị kiện ; - Lưu hồ sơ ; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hương Giang |