- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn,nuôi con chung Nguyễn Thị My T - Trần Đức P"
- Tòa quyết gì? Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 29, 37, 39, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số 94A, ấp A, xã B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre,
- Ông Trần Đức P, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm C, xã D, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 12/5/2023; Văn bản cam kết ngày 12/5/2023 của ông Trần Đức P và Biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/6/2023, bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Trần Đức P đã thống nhất, thỏa thuận như sau:
. Về hôn nhân:Bà Nguyễn Thị Mỹ T,ông Trần Đức P thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 16/5/2013; cháu Trần Ngọc M, sinh ngày 21/3/2019. Ông Trần Đức P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đồng/tháng cho đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung, nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Trần Đức P thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Trần Đức P mỗi người phải nộp 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0002936 ngày 19/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Trần Đức P đã nộp xong.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Trần Đức P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 16/5/2013; cháu Trần Ngọc M, sinh ngày 21/3/2019. Ông Trần Đức Phúc tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đồng/tháng cho đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung phải thu và nợ chung phải trả: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Trần Đức P thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Trần Đức P mỗi người phải nộp 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0002936 ngày 19/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Mỹ T, ông Trần Đức P đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân thành phố Bến Tre; - UBND xã Diễn Hùng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đã ký Trần Thành Ngọc |