- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thuận tình ly hôn L-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 05 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vũ Ngọc L, sinh năm 1989
ĐKHKTT và cư trú tại: Căn hộ X tòa Y, Khu đô thị mới Z, phường P, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
Chị Đào Trà M, sinh năm 1993
ĐKHKTT và cư trú tại: Số X ngõ Y, tổ Z phường T, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Vũ Ngọc L và chị Đào Trà M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Văn phòng đăng ký kết hôn Singapore ngày 07/02/2020. Việc kết hôn của anh chị đã được UBND quận Hà Đông công nhận và cấp Trích lục ghi chú kết hôn số 10/2023/TLGCKH ngày 20/4/2023. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung và không còn sinh sống chung với nhau. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2022 đến nay. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh Vũ Ngọc L và chị Đào Trà M xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Vũ Ngọc L và chị Đào Trà M tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh Vũ Ngọc L và chị Đào Trà M xác nhận không cùng nợ ai, không cùng cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Ngọc L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc L và chị Đào Trà M.
- Về con chung: Anh Vũ Ngọc L và chị Đào Trà M xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Vũ Ngọc L và chị Đào Trà M tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Anh Vũ Ngọc L và chị Đào Trà M xác nhận không cùng nợ ai, không cùng cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Vũ Ngọc L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2020/0019436 ngày 19/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND quân Hà Đông, Hà Nội. - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |