- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2023/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 412/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trương Thị Ngọc H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 4, ấp 1, xã T, huyện L, tỉnh Đ.
- Ông Hồ Văn S, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ 4, ấp 1, xã T, huyện L, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Hồ Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Trương Thị Ngọc H và Ông Hồ Văn S có 01 con chung là Hồ Văn H, sinh ngày 01/10/1995. Anh H đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Hồ Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung: Hồ Văn H, sinh ngày 01/10/1995 đã trưởng thành, có khả năng lao động.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Hồ Văn S phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0009558 ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (Bà H, ông S đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Long Thành; - Đương sự; - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phụng |