vanban.org

Quyết định 172/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Nguyễn Phương N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị H và ông Nguyễn Phương N thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trương Thành Q, sinh ngày 28/10/2013 và cháu Nguyễn Trương Thành N1, sinh ngày 30/10/2017. Theo thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trương Thành Q cho ông Nguyễn Phương N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trương Thị H ly hôn với ông Nguyễn Phương N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Nguyễn Phương N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2023/QĐST-HNGĐHoài Nhơn, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố B, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định. Tạm trú: Thôn C, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1967 Địa chỉ: Khu phố B, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Nguyễn Phương N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị H và ông Nguyễn Phương N thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trương Thành Q, sinh ngày 28/10/2013 và cháu Nguyễn Trương Thành N1, sinh ngày 30/10/2017. Theo thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trương Thành Q cho ông Nguyễn Phương N trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Trương Thành N1 cho bà Trương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện nuôi con của bà H và ông N, không yêu cầu ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bà H và ông N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, sau ly hôn các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo thỏa thuận bà Trương Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình sung vào công quỹ Nhà nước. Bà H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000675 ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn được tính trừ; còn lại hoàn trả bà H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ