- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRỊNH VĂN T - PHAN VĂN T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1971; Địa chỉ: khóm A, phường B, thành phố CL, tỉnh Đ ng Tháp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2023/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 695/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1971; Địa chỉ: khóm A, phường B, thành phố CL, tỉnh Đ ng Tháp. Người đại diện hợp pháp của ông T: Ông Triệu Trọng Đ, sinh năm 1989. Địa chỉ: phường C, thành phố CL, tỉnh Đ ng Tháp. Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 09/8/2023). Bị đơn: 1/ Ông Phan Văn T1, sinh năm 1955;
2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ V, sinh năm 1963; Cùng địa chỉ: Tổ 1, khóm T, phường T, thành phố CL, tỉnh Đ ng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 1, khóm T, phường T, thành phố CL, tỉnh Đ ng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phan Văn T1, bà Nguyễn Thị Mỹ V và bà Phan Thị P đ ng ý có trách nhiệm liên đới trả cho ông Trịnh Văn T số tiền 266.600.000 đ ng (Hai trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đ ng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Ông Trịnh Văn T đ ng ý trả lại cho ông Phan Văn T1 và bà Nguyễn Thị Mỹ V 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính số U 532646, do UBND huyện Cao Lãnh cấp ngày 07/01/2002, diện tích đất 6.728,0m2, thửa 92, tờ bản đ số 8, đất tọa lạc tại xã Gáo Gi ng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp.
- Về án phí: Bà Phan Thị P đ ng ý chịu án phí số tiền 2.221.700 đ ng (Hai triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn bảy trăm đ ng). Ông Phan Văn T1 và bà Nguyễn Thị Mỹ V là người cao tuổi nên được miễn. Ông Trịnh Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 6.750.000 đ ng (Sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004260 ngày 28/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - CCTHADS huyện Cao Lãnh; - TAND tỉnh Đ ng Tháp; - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyên |