vanban.org

Quyết định 172/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà H Th E, sinh năm: 1970; đ a chỉ: số 203/2 ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Phạm Th , sinh năm: 1962; đ a chỉ: số 59/3 ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Thị E tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Phạm Thị Xinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 449/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà H Th E, sinh năm: 1970; đ a chỉ: số 203/2 ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Phạm Th , sinh năm: 1962; đ a chỉ: số 59/3 ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Th có nghĩa vụ trả cho bà H Th E số tiền 523.500.000 đ ng đ ng (năm trăm hai mươi ba triệu, năm trăm ngàn đ ng). Thời hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi quyết đ nh có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H Th E có nghĩa vụ ch u 6.235.000 đ ng; bà Phạm Th có nghĩa vụ ch u 6.235.000 đ ng. Tuy nhiên, bà H Th E thuộc trường hợp thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và bà Phạm Th thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên bà H Th E và bà Phạm Th được mi n nộp toàn bộ án phí.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ